[Sách hay] 100 điều về con người mà những người làm thuyết trình nên biết

Vô tình đọc được cuốn sách này trên mạng Torrent, tựa gốc là “100 Things Every Presenter Needs To Know About People”, và thấy hay nên chia sẻ lại cho những bạn bè quan tâm.

Cuốn sách này thật ra cũng chỉ mới đọc, nhưng trong đó có khá nhiều tip hay và “hàng hiếm”. Khá nhiều tip trong đó đã được mình từng trình bày trong buổi training về kỹ năng thuyết trình ở tại DiCentral. Tất nhiên chỉ rất ít.

Nay chia sẻ lại cho mọi người, đặc biệt là những ai thường phải làm thuyết trình ví dụ như những bạn sắp phải báo cáo luận văn chẳng hạn 😉

Sách có thể mua tại http://www.amazon.com/Things-Every-Presenter-Needs-People/dp/0321821246

hoặc có thể download tại: [showhide more_text=”Xem link download” less_text=”Ẩn link download”]

http://go.nguyenhoangminh.info/100-things-for-presenter

[/showhide]

Chúc mọi người đọc sách vui vẻ nhé

Tương lai thị trường bán lẻ Việt Nam: Thương mại điện tử?

Cho dù rớt khỏi top 30 của thế giới theo cách xếp hạng từ hãng tư vấn A.T.Kearney của Mỹ, nhưng ngành bán lẻ vẫn đang thu hút rất nhiều nhà đầu tư trong nước và quốc tế. Do đặc thù cơ sở hạ tầng và giao thông Việt Nam, mô hình siêu thị trung bình từ 2.500 đến 3.000 mét vuông sẽ trở nên phổ biến. Bên cạnh đó, thương mại điện tử sẽ có tương lai tươi sáng nếu khắc phục được điểm yếu kém của mình về chuỗi cung ứng và hậu cần. Điểm thử thách lớn nhất cho bất cứ hệ thống bán lẻ nào hiện nay là sự thiếu hụt nhân sự được đào tạo chuyên nghiệp. Sau đây là những con số về thị trường bán lẻ “khổng lồ” của Vệt Nam

Thị trường bán lẻ VN 2012 - Nguồn: nhuongquyenvietnam.com
Thị trường bán lẻ VN 2012 - Nguồn: nhuongquyenthuonghieu.com

[Infographic] The importance of Employee Engagement

Infographic từ nbrii về tầm quan trọng của việc giữ chân nhân viên và sự cam kết nhân viên vào tổ chức. Rất tiếc M chưa có thời gian để làm phiên bản tiếng Việt, nhưng nó là 1 infographic khá ổn. Chia sẻ cho mọi người. Click vào hình để xem hình kích thước đầy đủ. Nếu thấy hay và thích thì bấm nút Like hoặc Share cho ng khác xem nữa nhé.

The important of employee engagement infographic
The important of employee engagement infographic

Nếu thấy hay và thích thì bấm nút Like hoặc Share cho ng khác xem nữa nhé.

Nguồn: nbrii

[Tool] Bảng tính lương NET và các loại thuế phải nộp

Bảng tính lương net và các loại thuế, Bảo hiểm phải nộp

Mình có làm 1 file để có thể tính lương và các loại thuế, phí phải nộp tính riêng cho bản thân. Chia sẻ mọi người cùng sử dụng.

Sử dụng vô cùng đơn giản, chỉ cần nhập mức lương Gross và số lượng người phụ thuộc vào là sẽ tính ra được lương net (thực lãnh) và lương nhận cả năm.

Trường hợp công ty ký HĐLĐ với mức lương trên HĐ thấp (theo lương tối thiểu) thì update thêm ô này sẽ tính toán ra được lương net và thuế là bao nhiêu.

Bảng tính lương net và các loại thuế, Bảo hiểm phải nộp
Bảng tính lương net và các loại thuế, Bảo hiểm phải nộp

Link download: http://go.nguyenhoangminh.info/tinhluong

Nếu có gì thắc mắc thì hỏi nhé 🙂

Trong file chỉ bao gồm những loại bảo hiểm, thuế cơ bản, không tính phí công đoàn, phí đảng viên… nếu có tự add thêm nhé.

HOẶC Có thể edit trực tiếp trên page này để biết xem ước tính

Một số thay đổi liên quan tới Luật lao động 2012

Bộ luật lao động (LLĐ) mới 2012 sẽ có hiệu lực từ 1/5/2013. Tham khảo toàn văn bộ luật tại link này. Dưới đây là tóm tắt 1 số thay đổi về lợi ích nhân viên và thay đổi ảnh hưởng tới chi phí doanh nghiệp hoặc giá thành sản phẩm.

Luật LĐ 1994

(sửa đổi bổ sung 2002, 2006, 2007)

Luật LĐ 2012

(hiệu lực từ 1.5.2013)

Điều 22.2 về gia hạn HĐLĐ Từ khi hết hạn HĐLĐ hiện tại (thời hạn từ 12 Tháng trở xuống) quá 30 ngày mà ko ký lại, thì HĐ đó trở thành HĐ không xác định thời hạn Từ khi hết hạn HĐLĐ hiện tại (thời hạn từ 12 Tháng trở xuống) quá 30 ngày mà ko ký lại, thì HĐ đó trở thành HĐ xác định thời hạn 24 tháng từ ngày ký HĐ

(Tức là tự động gia hạn thêm 1 năm)

Điều 23.2 về bảo vệ bí mật kinh doanh (Không có) Được quyền thỏa thuận các điều khoản về bảo mật thông tin và bồi thường
Điều 26 và 28 về lương thử việc Mức lương thử việc tối thiểu là 70% Mức lương thử việc tối thiểu là 85% nhưng mức lương thử việc không được thấp hơn mức lương tối thiểu quy định.

Tăng lương thử việc cho nhân viên

Điều 31 về chuyển NLĐ làm việc khác Tiền lương công việc mới bằng tối thiểu 70% mức lương công việc cũ Tiền lương công việc mới bằng tối thiểu 85% mức lương công việc cũ
Điều 34 về nhân viên làm part-time (Không có) Quy định NV làm bán thời gian hoặc không trọn thời gian đầy đủ quyền lợi tương tự nhân viên toàn thời gian
Điều 47 về chấm dứt HĐLĐ (không có) Trước khi HĐLĐ hết hạn 15 ngày làm việc, phải báo cho NV nếu muốn chấm dứt không ký tiếp HĐLĐ
Điều 37 về Đơn phương chấm dứt HĐ lao động 30 ngày làm việc với HĐLĐ có thời hạn từ 12-24 tháng

45 ngày làm việc với HĐLĐ có thời hạn không xác định

Trừ HĐLĐ dưới 12 tháng, các HĐ từ 12 tháng trở lên được thay đổi thời hạn báo trước từ đơn vị ngày làm việc sang ngày (theo lịch).

30 ngày với HĐLĐ có thời hạn từ 12-24 tháng

45 ngày với HĐLĐ có thời hạn không xác định

Điều 42.3 về Cty chấm dứt HĐLĐ trái luật và không muốn nhận lại NV vào làm việc Bồi thường gồm:

  1. Lương những ngày không được làm việc
  2. Trợ cấp thôi việc
  3. 2 tháng lương theo HĐLĐ
  4. Thỏa thuận bồi thường thêm
Bồi thường gồm:

  1. Lương những ngày không được làm việc
  2. Trợ cấp thôi việc
  3. 2 tháng lương theo HĐLĐ
  4. Thỏa thuận bồi thường thêm trị giá tối thiểu là 2 tháng lương theo HĐLĐ
Điều 97.1.c về làm thêm vào ngày Lễ, nghỉ Hưởng lương là 300% lương ngày công ngày bình thường. Hưởng lương bằng ngày công bình thường + ít nhất 300% tiền lương làm vào ngày lễ.

Tổng cộng: người lao động hưởng lương vào ngày lễ và nghỉ có hưởng lương (không tính vào nghỉ hàng tuần) được mức lương ít nhất là 400% lương ngày thường.

Điều 97.2, 97.3 về làm thêm giờ Làm thêm ngoài giờ vào ban đêm được hưởng lương là 130% theo ngày công bình thường Công việc làm vào ban đêm: được trả thêm 30% (tương đương 130%) lương tương đương vào ban ngày.

Nếu làm thêm vào ban đêm (overtime) thì được trả thêm 30% như ở trên + thêm 20% lương theo công việc đó làm thêm vào ban ngày cùng ngày (quy định hiện tại: lương làm thêm ban ngày 150%, ngày nghỉ hàng tuần 200%)

Tức nếu làm thêm giờ ban đêm thì được tính là 150% mức lương ban ngày của ngày hôm đó

Giờ làm việc ban đêm được tính là từ 22h – 6h sáng hôm sau. (điều 105)

Điều 104 về thời gian làm việc bình thường Không quá 8h/ngày HOẶC 48h/tuần

Làm theo tuần: không quá 48h/tuần

Không quá 8h/ngày 48h/tuần

Làm theo tuần: không quá 48h/tuần VÀ 10h/ngày

Điều 115.b về nghỉ Tết âm lịch Nghỉ tết Âm Lịch 4 Ngày Nghỉ tết âm lịch 5 ngày
Điều 152.2 về khám sức khỏe nhân viên Mỗi năm phải tổ chức khám sức khỏe 1 lần Mỗi năm phải tổ chức khám sức khỏe 2 lần cho NV (6 tháng/lần)
Điều 157 về nghỉ thai sản Nghỉ 4 tháng thai sản Nghỉ 6 tháng thai sản

Nếu từ ngày 1/5/2013 mà nữ NV vẫn còn đang nghỉ thai sản thì sẽ áp dụng nghỉ 6 tháng thay vì 4 tháng như trước đó.

Tổng kết:

Quyền lợi của nhân viên được đảm bảo hơn

Về doanh nghiệp, các điểm thay đổi sau làm tăng chi phí:

  1. Nghỉ Tết Âm Lịch: tăng thêm 1 ngày công
  1. Nghỉ Thai Sản: tăng thêm 2 tháng làm khó khăn về việc sắp xếp nhân sự (vẫn có thể thương lượng với sản phụ làm trước 2 tháng mà vẫn hưởng bảo hiểm)
  2. Lương làm tăng ca, thêm giờ bị đội lên từ 30% đến 100%
  3. Bồi thường khi cho NV nghỉ việc sai luật: tăng thêm 2 tháng lương theo HĐLĐ
  4. Tăng mức lương tối thiểu: tăng chi phí đóng BHXH, BHYT, BHTN…
  5. Mức lương thử việc tối thiểu tăng lên: tăng chi phí

Liên kết tham khảo bộ luật Lao động năm 2012 có hiệu lực từ 1.5.2013:

Luật Lao Động năm 2012

Luật Lao Động 1994 – Sửa đổi năm 2002 – Sửa đổi năm 2006 – Sửa đổi năm 2007

./.

Trò chơi tâm lý học: 5 nghiên cứu về định giá sản phẩm

Là một chủ doanh nghiệp/ marketer, chắc chắn sẽ có lúc bạn cần định ra mức giá phù hợp cho sản phẩm/ dịch vụ của công ty. Điều thú vị là rất nhiều người đã và đang gặp rắc rối ở bước này, bởi cho dù họ biết rõ khách hàng cần gì, họ không có kinh nghiệm trong việc xác định một  mức giá phù hợp cho những giá trị họ mang lại.

Do vậy, dưới đây tôi xin trình bày một số nghiên cứu về vấn đề định giá sản phẩm. Hi vọng các bạn sẽ thấy có  ích cho công việc kinh doanh của mình

1.So sánh giá không phải lúc nào cũng tối ưu:

Một trong số những chiến thuật phổ biến của nhiều marketer khi đưa ra một chiến lược giá mới là so sánh trực tiếp mức giá của mình với đối thủ cạnh tranh, đại khái: “hey, dịch vụ của tôi rẻ hơn thằng đó tới 30%, tại sao bạn không chọn tôi nhỉ?”

Vấn đề ở đây là việc so sánh giá không hề đáng tin cậy như nhiều marketer nghĩ, và nó có thể khiến khách hàng nhận thức về sản phẩm theo những cách hoàn toàn khác.

So sánh giá với các đối thủ
So sánh giá với các đối thủ

Hãy thử cân nhắc tình huống sau:

Bạn tạt vào tiệm thuốc đầu phố mua aspirin và nhận thấy một bảng so sánh về giá giữa thương hiệu của riêng cửa hàng và thương hiệu phổ biến khác trên toàn quốc. Liệu bạn sẽ chọn thương hiệu nào?

Theo Itamar Simonson, thay vì lựa chọn loại rẻ nhất (của cửa hàng) bạn sẽ chọn loại phổ thông bởi bạn cho rằng đó là lựa chọn ít rủi ro hơn. Của rẻ là của ôi, rite? Hoặc cuối cùng bạn quyết định không mua gì cả.

Nghiên cứu mới đây của khoa Marketing đại học Stanford cho thấy việc trực tiếp yêu cầu người dùng so sánh giá có thể tạo ra các hệ quả khó lường. Khách hàng thường quyết định không mua hoặc mua rất ít những sản phẩm mà họ cho rằng mang lại rủi ro cao thay vì suy nghĩ “lí trí” như các marketer hi vọng.

Nghiên cứu trên đã khảo sát  2 kiểu so sánh giá cả: so sánh chủ động là khi khách hàng hoàn toàn chủ động so sánh giá cả giữa giữa 2 sản phẩm trở lên; so sánh bị động là khi khách hàngphải so sánh 2 sản phẩm bởi nhà quảng cáo hoặc marketer.

Để so sánh hiệu quả giữa 2 kiểu so sánh trên, Simonson đã thiết lập 2 thử nghiệm nhỏ: bán CD trên eBay

Simonson đưa lên một số album nhạc nổi bật (ví dụ: The Wall của Pink Floyd). Giá khởi điểm luôn là  1.99$ cho mỗi album này. Đây sẽ là vật trung gian.

Trường hợp 1, vật trung gian này sẽ được “tình cờ” đặt cạnh 2 bản copy của chính nó trên website, 2 bản này được đặt giá khởi điểm là 0.99$

Trường hợp 2, vật trung gian này cũng được đặt cạnh 2 bản copy đấy, nhưng với giá khởi điểm là 6.99$

Kết quả khá rõ ràng: trong trường hợp 2, vật trung gian luôn được đấu giá lên mức độ cao hơn so với trường hợp 1. Việc đặt cạnh lựa chọn 6.99$ khiến cho bản gốc trở nên thật hấp dẫn.

“Chúng tôi không yêu cầu người dùng so sánh gì cả; họ tự làm việc đó” – Simonson nói. “Và khi mọi người được tự do so sánh, họ trở nên rất tích cực”.

Trong thí nghiệm thứ 2, để thử nghiệm tác động của sự so sánh bị động, các điều kiện sẽ được giữ nguyên như trước, khác là lần này người dùng để được “gợi ý”so sánh giá giữa vật trung gian và các sản phẩm khác

Kết quả của thí nghiệm này cho thấy, khi thụ động, kết quả trở nên kém ấn tượng hơn nhiều và không tương quan với mức giá của vật trung gian nữa. Ngoài ra, người mua trở nên đề phòng và dè dặt hơn nhiều. Họ đặt giá ít hơn, trong thời gian lâu hơn, và ít hứng thú với các lựa chọn khác hơn. “Việc chúng ta yêu cầu họ so sánh giá làm cho họ sợ một cách vô thức rằng chúng ta đang cố bịp họ”. “Dù là một công cụ mạnh mẽ, so sánh giá cũng có nhiều rủi ro”. Hãy nghĩ kỹ vào lần tới khi bạn định so sánh sản phẩm của mình với đối thủ cạnh tranh. Thay vào đó, hãy thử nhấn mạnh các điểm nổi bật và đặc biệt là đưa ra lựa chọn giúp khách hàng tiết kiệm thời gian thay vì tiền bạc…..

2 Thời gian thay vì tiền:

“It’s miller time.”

Có vẻ là một lựa chọn hơi cổ điển cho slogan của một công ty beer, thế nhưng, theo nghiên cứu mới đây về tương quan giữa thời gian và tiền bạc, đây có lẽ lại là lựa chọn tuyệt vời.

“Điều duy nhất tồn tại trong đầu khách hàng khi nghĩ về một thương hiệu là lịch sử cảm xúc, trải nghiệm của họ về thương hiệu đó, do vậy việc nhắc đến yếu tố thời gian thường mang lại các cảm xúc tích cực, từ đó gia tăng doanh số – Aaker, giáo sư Marketing tại Stanford nói. Theo ông,  yếu tố cảm xúc hay thời gian trong nhiều trường hợp sẽ có giá trị hơn nhiều so với giá cả đơn thuần.

Trong một thí nghiệm cho giả thuyết trên, Aaker đã thử nghiệm việc bán nước chanh cho trẻ em 6 tuổi với 3 mức giá khác nhau từ 1-3$ lần lượt với các thông điệp khác nhau (được thử nghiệm riêng biệt):

Với giá 1$ : thông điệp quảng cáo”Spend a little time and enjoy C&D’s lemonade” (để bảo đảm cá tính của thông điệp, chúng tôi sẽ không dịch)

Với giá 2$ :”Spend a little money and enjoy C&D’s lemonade

Với giá 3$ :”Enjoy C&D’s lemonade” (mang tính trung gian)

Kết quả cũng thật sự rõ ràng: lựa chọn 2 tỏ ra thu hút gấp đôi và những người người này cũng sẵn sàng trả gấp đôi (2$)

Trong một thí nghiệm thứ 2 với đối tượng là các sinh viên và iPods của họ, 2 câu hỏi được đặt ra.

Câu hỏi 1.“Bạn đã chi bao nhiêu tiền cho chiếc iPod của mình?”

Câu hỏi 2.”Bạn đã dành bao nhiêu thời gian cho chiếc iPod của mình?”

Kết quả? Ngay cả trong trường hợp này, khi thời gian được xem như một loại chi phí, việc hỏi về thời gian làm gia tăng đáng kể ý kiến tích cực về iPod.

Theo các nhà nghiên cứu:” Có một cách lý giải là chúng ta xem thời gian là một cái gì đó riêng tư hơn tiền rất nhiều. Thời gian còn là nguồn tài nguyên hữu hạn – một khi đã tiêu đi nó sẽ không quay lại – do vậy nó có ý nghĩa hơn.”

Cuối cùng, để xác định xem liệu có phải tất cả mọi liên hệ với tiền đều dẫn đến những cảm xúc tiêu cực hay không, một thí nghiệm cuối cùng được thiết kế tại một buổi hòa nhạc. Lần này, buổi hòa nhạc là miễn phí, do vậy chi phí duy nhất phải bỏ ra là thời gian để xếp hàng. 2 câu hỏi được đặt ra với các khán giả:

Câu hỏi 1.”Bạn sẽ dành ra bao nhiêu tiền cho buổi hòa nhạc hôm nay?”

Câu hỏi 2.”Bạn sẽ dành ra bao nhiêu thời gian cho buổi hòa nhạc hôm nay?”

Kết quả: ngay cả khi thời gian là chi phí duy nhất, câu hỏi về thời gian vẫn làm gia tăng gấp đôi lượng ý kiến tích cực về buổi hòa nhạc. Hơn thế nữa, những người phải xếp hàng lâu nhất (hay nói cách khác là những người đã phải bỏ ra chi phí lớn nhất ) lại là những người cho đánh giá cao nhất về buổi hòa nhạc ! Kết quả này có thể phần nào lí giải cho những hiện tượng kì cục tại Hà Nội như xếp hàng ăn phở hay thậm chí là bún mắng, cháo chửi…. !

“Việc chờ đợi, thay vì tạo cảm giác khó chịu, dường như lại làm mọi người tập trung hơn vào trải nghiệm tổng thể”

Cái quái gì vậy?

Marketer cần thực sự chú tâm tới ý nghĩa sản phẩm mang lại cho cuộc sống khách hàng trước khi suy nghĩ về các chiến lược marketing.

Điều cuối cùng: Nghiên cứu cũng cho thấy rằng có một ngoại lệ với những sản phẩm cao cấp. Do vậy, nếu bạn đang bán siêu xe hay thời trang cao cấp, cần chú ý rằng: “Một số sản phẩm cao cấp được xem như vật thể hiện đẳng cấp của người sở hữu, do vậy việc nhắc đến thời gian hay trải nghiệm sản phẩm không mang lại nhiều ý nghĩa bởi họ chỉ cần sở hữu là đã đủ hài lòng và hiếm khi sử dụng các sản phẩm đấy.

3.Hiệu ứng của mức giá “trung gian” vô dụng:

Các ví dụ ở trên đã cho thấy việc định giá ảnh hưởng lớn như thế nào tới cách người dùng nhìn nhận giá trị sản phẩm của bạn. Trong video dưới đây, Dan Ariely, tác giả quyển sách nổi tiếng Phi Lý Trí, sẽ mô tả sâu hơn về các cách đặt giá khiến ta thực sự hại não:

[youtube]http://www.youtube.com/watch?v=xOhb4LwAaJk[/youtube]

Một ví dụ nổi tiếng của Dan là bảng giá sau cho một tờ báo:

1.Đăng ký nhận phiên bản điện tử: 59$

2.Đăng ký nhận phiên bản báo in: 125$

3.Cả hai: 125$

Trong 3 lựa chọn trên, lựa chọn 2 có vẻ thật là “vô dụng” và lựa chọn 3 rõ ràng là hợp lý nhất. Cả 2 phiên bản với cùng một mức giá ! Tuy nhiên, ý nghĩa thực sự của lựa chọn 2 đã được ông chỉ ra trong nghiên cứu của mình:

Lựa chọn 2, tuy nhìn qua có vẻ thật vô dụng bởi không mang lại chút giá trị gia tăng nào thực ra lại rất hiệu quả để giảm đi quyền lực mặc cả của người mua. Khi bắt đầu so sánh lựa chọn trung gian với lựa chọn 3 có cùng mức giá, lựa chọn 3 trở nên cực kỳ hấp dẫn. Bạn có cảm giác như mình được miễn phí hoàn toàn phiên bản điện tử vậy!

Khi không có lựa chọn 2, các lựa chọn còn lại trở nên thật tương phản. Khách hàng sẽ nhìn vào cả 2 và cố tự thuyết phục rằng họ không cần bản “nâng cấp”. Nói cách khác, họ sẽ cố gắng mặc cả thay vì tìm kiếm giá trị thực sự. Với mức giá phù hợp ở đúng nơi đúng chỗ, bạn có thể vừa đưa ra những lựa chọn hợp túi tiền khách hàng, vừa thuyết phục rằng lựa chọn cao cấp hơn hoàn toàn đáng đồng tiền.

4.Sức mạnh của số 9

Ai ai cũng biết sức mạnh của số 9 được sử dụng để định giá (để làm cho giá cả có vẻ rẻ hơn). Các bạn thấy các mức giá .99 ở mọi nơi. Nhưng liệu thực sự mức giá 99$ sẽ tạo ra khác biệt như thế nào với 100$?

Trong cuốn sách Priceless, Wiliam Poundstone đã đưa ra 8 nghiên cứu về ứng dụng của “mức giá quyến rũ” và thấy rằng trung bình, doanh số tăng 24% so với mức giá làm tròn gần đấy nhất.

Trên thực tế, trong một thí nghiệm tại MIT, khi có 3 lựa chọn 34$, 39$ và 44$ cho một loại quần áo thời trang, mức giá 39$ thậm chí còn bán tốt hơn cả mức 34$!

Wow. Vậy, câu hỏi là số 9 có phải là phương án tối ưu chưa?

$39 và 40$, giá nào tốt hơn?
$39 và 40$, giá nào tốt hơn?

Những nhà nghiên cứu đã thấy rằng vẫn có. Trong hình dưới, lựa chọn bên trái (40$) đã chiến thắng. Giảm giá, và nhấn mạnh vào mức giá cũ.

Giá tốt nhất - tận dụng số 9 và nhấn mạnh giá cũ
Giá tốt nhất - tận dụng số 9 và nhấn mạnh giá cũ

Yeah. Và đừng quên, với khách hàng, số 9 đánh bại ngay cả những lựa chọn rẻ hơn.

5.Ngữ cảnh tạo nên sự khác biệt.

Trong một thí nghiệm về giá của Richard Thaler, một kịch bản thông thường được đưa ra: họ đang ở trên bãi biển vào một ngày nóng bức khi có ai đó đề nghị mua giùm họ một chai bia ưa thích. Họ sẽ trả bao nhiêu cho chai bia đấy ?

Trường hợp 1, họ được biết rằng chai bia được mua ở cửa hàng tạp hóa dưới phố.

Trường hợp 2, vẫn là chai bia đấy, nhưng sẽ được mua ở một khách sạn sang trọng gần đó.

Thaler thấy rằng, người tham gia có xu hướng trả nhiều tiền hơn trong trường hợp 2. Nói cách khác, dù là cùng một chai bia, việc đặt ở khách sạn sẽ làm cho nó có giá trị cao hơn.

Trong một tình huống nổi tiếng khác của Robert Cialdini, một cửa hàng trang sức địa phương đã bán hết sạch một lượng lam ngọc lớn chỉ vì vô tình đặt giá gấp đôi mức giá nhập, thay vì chỉ bằng một nửa (là mức giá mà họ đang định giảm xuống để dẹp kho)

Mức giá cao ngất trời này đã tạo ra sự thèm khát từ phía người dùng, những người trước đó không bận tâm tới màu sắc của viên ngọc (và đó là lí do bà chủ định hạ giá). Giờ đây mức giá cao đã mang lại cho lam ngọc định vị “cao cấp” trong tâm trí khách hàng, mà không cần một lời giải thích.

Tương tự, các mức giá “ngất trời” cũng tạo ra ảnh hưởng lớn.  Khách hàng thông thường sẽ không ăn món đắt nhất trong thực đơn, nhưng họ sẽ chọn món đắt nhì: một bữa ăn 60$ xem ra không tệ nếu đặt cạnh một bữa ăn 300$. Tương tự, bạn có thể tăng doanh số những chiếc xe 3000$ nếu đặt nó cạnh các chiếc xe 10.000$. Các sản phẩm cao cấp, dù thường mang lại ít doanh thu, nhưng sự có mặt của chúng sẽ như một mỏ neo và giúp tăng doanh số các mặt hàng phổ thông khác.

Không phải ngẫu nhiên mà Victoria Secrets lại có những cái áo ngực giá cả triệu $.

Theo WeStart & Blog KissMetrics